DỰ ÁN AXS (AXIE INFINITY) – TOP 1 XU HƯỚNG CHƠI GAME RA TIỀN GÂY SỐT TOÀN CẦU

Từ trước đến nay đa số mọi người đều nghĩ chơi game chỉ có tác dụng mang lại giá trị giải trí về tinh thần.

Tuy nhiên hôm nay CoinAZ sẽ giới thiệu tới anh em một tựa game chơi ra tiền vừa ra mắt thời gian gần đây đã ngay lập tức gây sốt cộng đồng thế giới về độ cuốn hút của nó.

Và nó đã chính thức đánh dấu một xu hướng mới  “Play to Earn” trên toàn thế giới.

Đó là AXS, một dự án game được triển khai từ những người trẻ tài năng đến từ Việt Nam.

Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu chi tiết tới anh em về tựa game cực hot này.

Dự án AXS là gì?

Dự án AXS
Dự án AXS

AXS là tên viết tắt của dự án Axie Infinity.

Website của dự án: https://axieinfinity.com/

Đây là một trò chơi trên nền tảng Blockchain (NFT Gaming) được xây dựng trên Loom Network – một giải pháp mở rộng Layer 2 cho Ethereum, tập trung vào mảng games.

Đây là một vũ trụ thú nuôi kỹ thuật số được lấy cảm hứng từ trò chơi Pokemon, nơi mà bất kỳ ai cũng có thể kiếm được tiền thông qua những kỹ năng chơi game và có những đóng góp cho hệ sinh thái.

Người chơi game có thể chiến đấu, thu thập, chăm nuôi và xây dựng một vương quốc cho thú cưng của họ.

Tất cả nội dung trong trò chơi và dữ liệu liên quan đến Axie có thể được truy cập bởi bên thứ 3, cho phép các nhà phát triển cộng đồng xây dựng các công cụ cũng như những trải nghiệm của riêng họ trong vũ trụ Axie Infinity.

Dự án hướng tới mục đích xây dựng một nền tảng bao gồm các đặc điểm của mạng xã hội và nền tảng việc làm bằng cách tạo ra một cộng đồng mạnh mẽ và các cơ hội chơi để kiếm tiền.

Mặc dù tất cả chỉ mới bắt đầu một thời gian ngắn, tuy nhiên tại thời điểm mình viết bài với vốn hóa khủng lên tới hơn 2,3 tỷ đô thì hiện Axie đang đứng đầu trên bảng xếp hạng về Game xây dựng trên blockchain nhờ lượng người chơi của mình.

Đồng tiền điện tử của dự án Axie Infinity

Đồng tiền điện tử AXS là đơn vị tiền tệ của dự án Axie Infinity.

Giá của đồng AXS đã tăng phi mã dẫn đầu vốn hóa Game NFT trong xu hướng Play to Earn

Bạn có thể đọc thêm về đồng tiền điện tử AXS tại bài viết bên dưới.

  • Đọc thêm: Tổng quan về đồng tiền điện tử AXS và tác dụng của nó trong hệ sinh thái Axie Infinity.

Giá AXS hôm nay

Kiểm tra thêm các sàn giao dịch đã niêm yết AXS thời điểm hiện tại.

Những sản phẩm của game AXS

Trước khi nói về cách chơi, bây giờ mình sẽ nói qua với bạn về cách hoạt động của game này.

Gồm có 4 hạng mục sản phẩm chính của dự án AXS.

Hệ thống Chiến đấu (Battle)

Vào tháng 10 năm 2018, Team Axie đã phát hành hệ thống chiến đấu đầu tiên được xây dựng dựa trên các tài sản trò chơi Axie. Hệ thống chiến đấu được cấu trúc như một hệ thống “idle battle” được lấy cảm hứng từ các trò chơi như “Final Fantasy Tactics” và “Idle Heroes”.

Đội ngũ Axie bắt đầu phát triển ứng dụng và hệ thống chiến đấu thời gian thực vào tháng 3 năm 2019 và phát hành bản Alpha vào tháng 12 năm 2019. 

Hệ thống chiến đấu của Axie hiện tại cho phép 3 thú nuôi đánh nhau trong thời gian thực. Vào mở đầu mỗi vòng, các Axie sẽ được chọn những quân bài. Người chơi sẽ chọn những quân bài để tăng cơ hội chiến thắng của mình, đồng thời dự đoán đối thủ của họ sẽ chơi những quân bài nào.

Nhân giống (Breeding)

Giống như vật nuôi ngoài thế giới thực, trong dự án AXS các Axie có thể được lai tạo để sinh ra thế hệ mới. Nhằm tránh sự lạm phát của Axie, mỗi Axie chỉ có thể được lai tạo 7 lần. 

Mỗi khi Axie được lai tạo, số lượng Smooth Love Potion (SLP) cần thiết sẽ ngày càng gia tăng và SLP có thể kiếm thêm được bằng cách chơi trò chơi ở chế độ PvE Adventure, cũng như chế độ PvP Arena.

Mỗi Axie có 6 bộ phận cơ thể. Cũng như hình dạng cơ thể, với mỗi phần một Axie sở hữu 3 gen. Một gen trội (D), gen lặn (R1) và gen lặn phụ (R2).

Gen trội là thứ xác định phần cơ thể có trên Axie. Khi lai tạo, mỗi gen có cơ hội được truyền lại cho đời sau. Nếu gen của một bộ phận cụ thể không được truyền lại, thì các tính trạng của bộ phận cơ thể đó sẽ được chọn ngẫu nhiên.

  • Gen trội (D): 37,5% cơ hội để truyền gen này cho thế hệ con.
  • Gen lặn (R1): 9.375% cơ hội để truyền gen này cho thế hệ con.
  • Gen lặn phụ (R2): 3,125% cơ hội để truyền gen này cho thế hệ con.

Đất đai (Land)

Thế giới trò chơi trong Axie Infinity được chia thành các lô đất được mã hóa, vừa đóng vai trò là nhà và vừa là cơ sở hoạt động của các Axie. Các lô đất có thể được nâng cấp theo thời gian bằng cách sử dụng nhiều loại tài nguyên và nguyên liệu khi chơi trò chơi. 

Ngoài ra, chủ sở hữu các vùng đất có thể tìm thấy đồng token AXS trên các mảnh đất của mình hoặc sử dụng các Axie để chiếm giữ mảnh đất đó và khám phá tài nguyên trên bản đồ.

Hiện có 90.601 ô đất trong trò chơi. Những mảnh đất này được thể hiện dưới dạng token NFT (Non-Fungible Token) và người chơi có thể tự do giao dịch những token này.

Người chơi cũng sẽ có thể tạo trò chơi bằng SDK Lunacia và đặt các trò chơi này trên vùng đất mà họ sở hữu.

Chợ đen (Marketplace)

Chợ đen trên Axie Infinity là nơi cho phép người chơi giao dịch Axie, đất đai và các vật phẩm với những người chơi toàn cầu. Những NFT này hiện đang được triển khai trên Loom Network và sẽ được chuyển sang sidechain Ronin của Axie Infinity để mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Quá trình di chuyển đầy đủ các NFT đã diễn ra vào đầu năm 2021 trước khi trò chơi phát hành chính thức.

Cách chơi game Axie Infinity

Để chơi Axie Infinity, bạn cần đọc qua bài viết hướng dẫn cài đặt và chơi game AXS dành cho người mới.

Vì cần phải cài đặt và kết nối ví nhiều thao tác nên trong bài viết này mình chỉ giới thiệu với bạn về cách chơi thôi nhé.

Đầu tiên để có thể chơi bạn cần sở hữu ít nhất 3 Axie. Trò chơi sẽ được chia thành nhiều cấp độ khác nhau và các bộ phận trên cơ thể các con Axie cũng khác nhau tuỳ thuộc vào cấp độ tương ứng của nó. Đã từng có 1 Axie bán được với giá 300ETH ~ 660.000$ ở thời điểm mình viết bài.

Axie Infinity cung cấp 2 kiểu chiến đấu khác nhau:

  • Chế độ phiêu lưu: Giữa người chơi với môi trường là chế độ chơi bình thường. Nếu thắng trận sẽ nhận được phần thưởng là token Smooth Love Potion (SLP).
  • Chế độ khu vực: Giữa người chơi với người chơi, những Axie chiến đấu với nhau dựa trên kỹ năng, nên đặc điểm di truyền và cấp độ của chúng rất quan trọng để có thể chiến thắng.

Việc lai tạo Axie mới cũng rất quan trọng, mỗi con Axie chỉ có thể sinh sản tối đa được 7 lần. Các đặc tính của cặp Axie phối với nhau sẽ được di truyền sang Axie con vừa lai tạo.

Người dùng có thể tính toán được xác xuất di truyền, phí để ghép đôi cặp Axie với nhau là 0,005ETH kèm theo một số loại thuốc Little love và phí gas trên nền tảng.

Ngoài ra, Axie còn sống trên Land Lunacia. Như mình đã viết ở trên, vùng đất này được chia thành 90.601 mảnh đất được mã hóa. Người nắm giữ các mảnh đất sẽ nhận được một số phần thưởng như có thể tìm thấy mã thông báo Axie Infinity Shards hoặc các tài nguyên khác trên đất của họ. Những tài nguyên này có thể được sử dụng để nâng cấp cấp độ của Land hoặc Axie. Các vùng đất này cũng có thể được mua bán trên chợ.

Người dùng hiện có thể thu thập tài nguyên, quản lý cửa hàng của riêng trên khu đất của mình, cũng như có thể tham gia vào các hoạt động khám phá với những người dùng khác.

Cách nuôi thú trong Axie Infinity

Những con thú trong Axie Infinity cũng có thể sinh sản và lai tạo với nhau để mạnh hơn sau khi trưởng thành và có thể bán trên Marketplace của Axie.

Để sinh sản và lai tạo cũng cần có những yêu cầu nhất định về nguồn tài nguyên. Chi phí để sinh sản và lai tạo sẽ dựa trên số lượng giống của cả bố và mẹ, và kèm thêm một ít phí gas trên hệ sinh thái Ethereum.

Bạn có thể kiếm được SLP bằng cách chơi ở chế độ Phiêu lưu PvE hoặc Đấu trường PvP.

Virgin Axie rẻ nhất có giá khoảng 0,01 ETH, cao gấp khoảng 5 lần chi phí để sinh sản và lai tạo. Chỉ cần một chút thời gian và nỗ lực, bạn hoàn toàn có thể kiếm tiền trong Axie Infinity.

Smooth Love Potion (SLP) cũng là mã thông báo có thể giao dịch trên các sàn giao dịch DEX của mạng lưới Ethereum như Uniswap..

Cách tính Class

Một thú con mới được sinh ra có 50% cơ hội thừa hưởng mỗi class của cha mẹ. Vì vậy, một cặp Beast/ Aquatic sẽ có 50% cơ hội sinh ra Beast và 50% cơ hội sinh ra Aquatic.

Nếu cả bố mẹ học cùng một class thì thú con sinh ra sẽ được đảm bảo 100% thuộc class đó.

Thời gian con thú trưởng thành

Chỉ 5 ngày để Axie trưởng thành và sau 3 ngày bạn có thể nhận ra được hình dáng Axie của mình, và chính thức trưởng thành trong 2 ngày tiếp theo.

Lưu ý: Các Axie phải trưởng thành mới có đủ khả năng chiến đấu.

Cách chiến đấu trong Axie Infinity

Mỗi con thú đều có sáu bộ phận cơ thể: Eye (mắt), Ear (tai), Horn (sừng), Mouth (miệng), Back (lưng) và Tail (đuôi). Bốn bộ phận cung cấp năng lực đặc biệt cho Axie là: horn, mouth, back và tail.

Điều này giúp bạn có thể biết con thú có khả năng gì bằng cách nhìn vào các bộ phận cơ thể của nó. Mỗi bộ phận cơ thể được liên kết với kỹ năng mà bạn sẽ nhận Ability Card khi chiến đấu.

Ability Card sẽ hiển thị ba chỉ số:

Energy (Năng lượng): Để sử dụng các Ability Card này cần có năng lượng. Bạn bắt đầu với 3 năng lượng và nhận 2 năng lượng mỗi lượt.

Attack (Tấn công): Số lượng sát thương mà một lá bài gây ra.

Shield (Lá chắn): Lượng sát thương bạn có thể chặn.

Bên cạnh các chỉ số, một số Ability Card còn có Effect để phân biệt nó với các Ability Card khác.

Ability Card này cho thấy kỹ năng Swift Escape khi trên lưng con thú có Goldfish. Nó tốn 1 năng lượng, gây sát thương 110 và chặn 20 sát thương trong một lượt. Effect là tăng tốc độ cho Axie khi bị tấn công trong 2 round.

Mỗi kỹ năng sẽ tạo ra 2 Ability Card cho bộ thẻ của bạn. Mỗi team có 3 Axie với 4 kỹ năng. Điều này có nghĩa là bạn có 8 card cho mỗi Axie, với tổng số 24 card trong bộ thẻ.

Lợi thế theo hệ nhân vật

Trong tất cả các game chiến đấu, việc hiểu được lợi thế của từng nhân vật là yếu tố quan trọng để có thể chiến thắng.

Tại dự án AXS cũng vậy, hệ của con thú rất quan trọng trong combat vì mỗi hệ đều có điểm yếu và mạnh khác nhau. Con thú có lợi thế về hệ sẽ gây thêm 15% sát thương. Con thú có hệ bất lợi sẽ giảm 15% sát thương. Nhìn vào sơ đồ dưới đây, con thú hệ Bird sẽ gây thêm 15% sát thương lên con thú hệ Beast.

Ngoài ra, khi con thú sử dụng Ability Card đúng hệ, nó được nhận thêm 10% tấn công và lá chắn. Ví dụ: một con thú hệ Plant sử dụng card Plant sẽ nhận thêm 10% tấn công và lá chắn.

Đặc biệt là các bonus này được cộng dồn. Con thú hệ Beast sử dụng card Beast tấn công mục tiêu là Plant sẽ gây thêm 25% (10% + 15%) sát thương.

Các thuộc tính

Có 4 chỉ số trong trò chơi là Máu, Morale, Skill và Speed.

  • Máu (HP): Nếu con thú nhận lượng sát thương bằng mức máu thì sẽ bị hạ gục.
  • Morale: Tăng cơ hội tấn công chí mạng. Nó cũng làm cho việc vào last stand cùng có nhiều khả năng hơn và thêm nhiều “tick” ở lượt này.
  • Skill: Tăng thêm sát thương khi con thú chơi nhiều Ability Card cùng một lúc. Sát thương thêm được tính như sau: (card tấn công * kỹ năng)/ 500.
  • Speed: Tốc độ ác định thứ tự tấn công. Con thú nhanh hơn tấn công trước. Tốc độ cũng giúp con thú né được các đòn tấn công chí mạng.
    Nếu hai con thú có cùng tốc độ, đây là cách xác định thứ tự tấn công: HP thấp > Kỹ năng cao > Tinh thần cao > Fighter ID thấp.

Các chỉ số của con thú phụ thuộc vào hai biến số: hệ và các bộ phận cơ thể của nó. Ví dụ: các chỉ số cơ bản của một con thú hệ Aquatic là: 39 HP, 39 Speed, 35 Skill và 27 Morale. Mỗi Ability Card sẽ cộng thêm các chỉ số dựa trên từng loại:

  • Aquatic: +3 Speed, +1 HP
  • Beast: +3 Morale, +1 Speed
  • ​​Bird: +3 Speed, +1 Morale
  • Bug: +3 Morale, +1 HP
  • Plant: +3 HP, +1 Morale

Reptile: +3 HP, +1 Speed

Combat

Khi trận chiến bắt đầu với 3 năng lượng và 6 Ability Card. Bạn có 60 giây để chọn Ability Card cho lượt của mình.

Bạn sẽ thấy thứ tự lần lượt phía trên màn hình khi tham gia trận chiến.

Sau khi chọn các Ability Card, trận chiến sẽ bắt đầu.

  • Lá chắn: Được áp dụng ngay lập tức khi các Ability Card được chọn.
  • Effect: Được áp dụng khi con thú tấn công trong lượt của nó.
  • Buff Speed: Để ảnh hưởng đến thứ tự tấn công được áp dụng trong lượt tiếp theo.

Con thú sẽ tấn công mục tiêu gần nhất, trừ khi nó đang sử dụng kỹ năng với Effect để chọn mục tiêu khác.

Hiệu ứng Chain xảy ra khi nhiều con thú sử dụng một Ability Card của cùng một hệ. Chain sẽ thêm một lá chắn cho những con thú này.

Một Combo xảy ra khi con thú sử dụng nhiều hơn 2 Ability Card trong một Round. Combo sẽ cộng thêm sát thương.

Combo & Chain

Hiệu ứng Chain xảy ra khi nhiều con thú sử dụng một Ability Card của cùng một hệ. Chain sẽ thêm một lá chắn cho những con thú này.

Một Combo xảy ra khi con thú sử dụng nhiều hơn 2 Ability Card trong một Round. Combo sẽ cộng thêm sát thương.

Last Stand

Nếu máu của con thú cạn kiệt, nó sẽ chết hoặc vào Last Stand. Một con thú có Morale cao sẽ khiến việc vào last stand có nhiều khả năng hơn.

Trên đây là toàn bộ những gì về cách chơi game trong dự án AXS mà CoinAZ tổng hợp gửi tới bạn, bạn nghĩ sao về dự án này hãy để lại bình luận phía dưới nhé!

Note: Tất cả các bài viết đăng tải trên CoinAZ chỉ mang mục đích chia sẻ thông tin, không phải lời khuyên đầu tư. Tiền điện tử là một lĩnh vực đầu tư tiềm ẩn rủi ro, nhà đầu tư nên tìm hiểu kỹ trước khi ra quyết định.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của bạn.

Nếu cần bổ sung thêm kiến thức và cập nhật tin tức thị trường sớm nhất hãy theo dõi các kênh thông tin của CoinAZ dưới dây.

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x